PHÂN LOẠI VÀ THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CẦU TRỤC

28/07/2017 03:28

Cầu trục thuộc ngành công nghiệp sản xuất đặc biệt. Cầu trục được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như: luyện kim, khai thác, vận chuyển, xây dựng, sản xuất thiết bị công nghiệp, nhà máy điện, lâm-ngư nghiệp.v.v..

 CÁC THÔNG SỐ KĨ THUẬT CƠ BẢN MÀ KHÁCH HÀNG CẦN BIẾT KHI ĐẶT MUA CẦU TRỤC.

 Từ những nhà máy thép quy mô lớn cho đến các cảng khẩu tấp nập hay công trường xây dựng,v.v.. Đâu đâu chúng ta cũng đều thấy sự hiện diện của cầu trục với nhiệm vụ luân chuyển hàng ngàn vạn tấn vật liệu hàng hoá máy móc. Thời đại công nghiệp hoá phát triển, cầu trục càng khẳng định vị trí quan trọng của mình. Cùng với quá trình mở rộng quy mô xây dựng, sản xuất và trình độ máy móc hoá, tự động hoá không ngừng cải tiến, việc sử dụng cầu trục lại càng trở nên phổ biến hơn nữa. 
  Ngành sản xuất cầu trục là ngành đặc thù hơn các ngành khác, để đảm bảo an toàn nhà nước đã quản lí ngành này như một ngành sản xuất đặc biệt, bảo đảm sản xuất và bảo dưỡng khoa học đồng thời nghiêm ngặt quản lí vấn đề nghiệm thu và hướng dẫn thao tác sử dụng an toàn cầu trục. 
  Cầu trục dùng để nâng, di chuyển vật nặng như hàng hoá, máy móc thiết bị từ địa điểm này qua địa điểm khác. Phương pháp làm việc lặp đi lặp lại với một cái móc nâng hoặc rải nâng để nâng hạ, di dời thiết bị máy hạng nặng. Trong công nghiệp hiện đại, cầu trục trở thành thiết bị không thể thiếu đối với cải thiện điều kiện lao động, giảm lao động thủ công, phục vụ cho sản xuất tự động hoá, cơ giới hoá. Đặc biệt là công cụ thay thế sức người di chuyển vật nặng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. 
  Những thông số cơ bản của cầu trục: 
  Thông số kĩ thuật của cầu trục biểu hiện các chỉ số kinh tế kĩ thuật của tính năng cơ học, đó cũng là cơ sở để tiến hành thiết kế, sử dụng, nghiệm thu sau này. Nắm bắt các thông số quan trọng liên quan trực tiếp đến đảm bảo an toàn nâng hạ. Những thông số kĩ thuật chủ yếu bao gồm: 
 (1) Tải trọng nâng ước định: Đó là tổng trọng tải nâng mà móc hay rải nâng sử dụng được trong phạm vì an toàn cho phép trong mọi điều kiện sử dụng và quy định.  Đơn vị: Tấn (t)
 (2) Tải trọng nâng cực đại: là tải trọng nâng ước định lớn nhất mà cầu trục hoạt động bình thường. Và tải trọng nâng ước định nhỏ nhất của biên độ trọng lượng đối với cầu trục quay. Đơn vị: Tấn (t) 
 (3) Khẩu độ chỉ phần khoảng cách ở giữa (cầu trục dầm) thường là khoảng cách giữa 2 quỹ đạo. Đơn vị: mét (m)
 (4) Chiều cao nâng: là khoảng cách theo mặt thẳng đứng từ mặt đất đến vị trí cao nhất cho phép của móc nâng. Chiều cao hạ: khoảng cách theo mặt thẳng đứng từ vị trí thấp nhất của móc nâng đến mặt đất. Đơn vị: mét (m)
 (5) Tốc độ vận hành: chỉ tốc độ nâng, vận hành, quay, biên độ của thiết bị. Trong đó tốc độ nâng, vận hành, biên độ có đơn vị tính là m/min, tốc độ quay là r/min.

PHÂN LOẠI CẦU TRỤC:
Do các ngành sử dụng cầu trục đa dạng nên cầu trục cũng được chia ra nhiều loại để sao cho phù hợp với từng điều kiện sản xuất của từng ngành: có cầu trục thường dùng ( cầu trục phổ thông ), cầu trục đặc biệt chỉ giành riêng cho một số ngành, hoặc thiết kế riêng phù hợp cho xưởng nào đó. Dựa vào hình thức hoạt động của cầu trục có thể chia thành 3 loại như sau: 
 (1) Cầu trục đơn giản: có kết cấu khá đơn giản, thường dùng cơ cấu hoạt động lên xuống hoặc di chuyển 1 hướng thẳng. Chủ yếu dùng tay gồm các phần:  cần trục, tời tay, tời điện và đôi khi có công cụ hỗ trợ nâng như đòn bẩy, ròng rọc v.v..
 (2) Cầu trục thường dùng (cầu trục phổ thông) ngoài di chuyển lên xuống, còn có thể tới lui và quay. Là kiểu cầu trục hoạt động linh hoạt. Thông thường sử dụng móc nâng, rải nâng (công cụ móc vật nặng) để nâng vật thể. Thường dùng điện hoặc máy vận hành xe con làm bộ phận khởi động. Trong loại này có: cầu trục dầm, cổng trục, cầu trục quay cố định, cầu trục bánh xe, cần cẩu, cầu trục giàn, cần cẩu tháp .v.v..
 (3) Cầu trục chuyên dụng: kết cấu phức tạp, sản xuất để dùng riêng cho ngành nào đó. Có: cầu trục luyện kim, gầu ngoặm luyện kim, cầu trục xây dựng, cầu trục xây đường, cầu trục cảng, cầu trục khai thác quặng.v.v..